KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẪU GIÁO MỸ TRINH

GIAI ĐOẠN 2019 – 2025

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ MỸ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẪU GIÁO MỸ TRINH                                   Độc lập Tự do –Hạnh phúc

               Số: 10/KH-TrMG                                   Mỹ Trinh, ngày 19 tháng 11năm 2018                                                  

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẪU GIÁO MỸ TRINH

GIAI ĐOẠN 2019 – 2025

 

  I/ CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC

- Căn cứ Luật giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009;

             - Căn cứ Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

       - Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

            - Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;

            - Căn cứ Nghị quyết Đại  hội Đảng các cấp;

            - Căn cứ vào tình hình thực tế và  kế hoạch phát triển Giáo dục Đào tạo của địa phương giai đoạn 2019- 2025;

            Trường Mẫu giáo Mỹ Trinh xây dựng Phương hướng chiến lược, phát triển nhà trường giai đoạn 2019- 2025 như sau:           

           II/  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

             1. Đặc điểm tình hình:    

Trường Mẫu giáo Mỹ Trinh được thành lập năm 1977, đến năm 2013 được  chuyển từ loại hình trường mẫu giáo bán công sang loại hình trường mẫu giáo công lập theo Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của Ủy ban nhân dân  huyện Phù Mỹ. Cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tương đối đầy đủ. Hiện nay nhà trường có 3 điểm trường, các điểm trường đều có khuôn viên và tường rào, cổng ngõ; Sân trường có trang thiết bị đồ chơi ngoài trời, đồ chơi cho cháu học và vui chơi.

    *Qui mô trường lớp:

 -Tổng số lớp: 6 lớp , tổng số trẻ: 188 cháu, nữ: 86 cháu;

  Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt: 71,2 %

          - Trẻ 5 tuổi: 93 /93 cháu; Nữ: 40 cháu; Tỷ lệ: 100% ( 8 trẻ học trái tuyến, 1 trẻ từ nơi khác đến học)

  - Trẻ 4 tuổi:73/88 cháu; Nữ :31 cháu; Tỷ lệ : 83%

   -Trẻ 3 tuổi: 29/92 cháu; Nữ : 15 cháu; tỷ lệ: 31,5%                     

          - 100%  trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng    

* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: 20 người. BGH: 02 người.

         Trình độ chuyên môn:

         + Đại học: 8 cô.

          + CĐ: 3 cô

          + TC: 4 cô.

          + SC Nghề : 3 cô ( cấp dưỡng)

           (1 giáo viên đang học đại học và 1 cấp dưỡng đang học trung cấp)

          + 2 bảo vệ

             Đảng viên: 10 người

   - Tỷ lệ giáo viên, nhân viên hiện nay đảm bảo đủ biên chế theo quy định.

  * Cơ sở vật chất:

      -Tổng số phòng học: 06 phòng; Trong đó: Phòng kiên cố: 06 phòng

-Phòng làm việc: 4 phòng trong đó:1 phòng Hiệu trưởng;1 phòng Phó Hiệu trưởng; 1 phòng kế toán và 1 phòng y tế

- Phòng chức năng: 1 phòng âm nhạc; 1 phòng Hội đồng

- Bếp một chiều: 1 cái

- Nhà vệ sinh giáo viên: 3 nhà; nhà vệ sinh HS: 4 nhà

- Thiết bị đồ dùng đồ chơi:

           + Bộ đồ dùng tối thiểu: 4 bộ, trong đó mới cấp trong năm : 1 bộ

           + Đồ chơi ngoài trời 3 bộ, trong đó mới cấp trong năm 1 bộ (5 loại )

            + Bàn ghế HS: 86 bộ

 Trong những năm qua trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, làm tốt công tác tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu yêu cầu.

Nhà trường đã được kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3 năm học 2017-2018

2. Những thuận lợi, khó khăn:

  2.1. Thuận lợi :

a/ Nội lực của nhà trường:

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn trên chuẩn và đạt chuẩn, có tinh thần đoàn kết tốt, nhiệt tình trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Nhà trường đã được kiểm định chất lượng trường đạt cấp độ 3 năm học 2017-2018 đó là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển bền vững ngành học mầm non ở địa phương.

b/ Các yếu tố bên ngoài:

- Được Lãnh đạo các cấp quan tâm chỉ đạo sâu sát, xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị và tạo điều kiện cho trường phát triển toàn diện.

- Hội Khuyến học, hội cha mẹ học sinh, các đoàn thể, quan tâm ủng hộ về vật chất lẫn tinh thần cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ.

  2.2. Khó khăn :

- Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu cho trẻ trong độ tuổi ra lớp, phòng học còn thiếu cho trẻ 3 tuổi, tỉ lệ trẻ 3 tuổi ra lớp còn rất thấp

Nhà trường còn một điểm lẻ ở Lạc Sơn chưa được tổ chức bán trú theo nguyện vọng của phụ huynh

- Nhà trường có số giáo viên lớn tuổi nhiều phần nào hạn chế về năng lực giảng dạy và tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin

- Một bộ phận nhỏ phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập và chăm sóc con em

   3. Xác định các mục tiêu ưu tiên:

            - Nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. Đổi mới phương pháp quản lý nhà trường, phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

           - Phát triển thể chất, giảm tỉ lệ thấp còi và SDD. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất, tinh thần và tính mạng khi trẻ ở trường.         

- Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.

           - Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

 - Tiếp tục ứng dụng CNTT vào giảng dạy, học tập, quản lý, hoạt động chuyên môn.
           - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lí, giảng dạy.

           - Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất giữ vững đạt phổ cập TE5T.
           - Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.

 * Để thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2025 nhà trường  cần xây dựng chiến lược đảm báo các mục tiêu, chỉ tiêu và giải  pháp sau:

III/ PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG - GIAI ĐOẠN 2019-2025:

 1. Mục tiêu chung:

            Xây dựng nhà trường, đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, có uy tín về chất lượng  giáo dục theo hướng lấy trẻ làm trung tâm; phù hợp với xu thế phát triển của đất nước hiện nay, từng bước phấn đấu hoàn thành các tiêu chuẩn đến năm 2020  công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và năm 2025 đạt mức độ 2.
           2. Mục tiêu cụ thể:

Quy mô, mạng lưới trường, lớp học phân bổ hợp lí, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục của nhà trường vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.

 2.1.Phát triển quy mô trường, lớp:

            2.1.1. Dự kiến số lớp:

Năm học

5 tuổi

4 tuổi

3 tuổi

T.Số lớp

2019-2020

3

3

 

6

2010-2021

3

3

1

7

2021-2022

3

3

1

7

2022-2023

3

3

2

8

2023-2024

3

3

2

8

2024-2025

3

3

2

8

             

             2.1.2. Điểm trường:

 Hiện có 3 điểm trường. Đến năm 2020 giảm 1 điểm Lạc sơn, còn 2 điểm. Gom điểm Lạc Sơn về điểm chính để nhà trường tổ chức bán trú cho trẻ. Quy mô trường lớp đến 2025 có 8 lớp mẫu giáo ( 3-5 tuổi); điểm Trung Hội: 5 lớp;  Điểm Trà Lương : 03 lớp

 Huy động 100% trẻ mẫu giáo  5 tuổi và 83,5 % trẻ 3-4 tuổi ra lớp

2.1.3. Các giải pháp phát triển qui mô trường, lớp:

- Tích cực tham mưu các cấp lãnh đạo xây dựng 2 phòng học, tại điểm chính Trung Hôi.

- Tiếp tục củng cố cơ sở vật chất đã có, mua sắm bổ sung thêm thêm trang thiết bị và phát triển trường lớp về mọi mặt trong năm học này và những năm học tiếp theo;

           2.2. Huy động trẻ ra lớp:

           2.2.1. Dự kiến số lượng huy động trẻ ra lớp:

 

Năm học

        Trẻ 5 tuổi

        Trẻ 4 tuổi

 

      Trẻ 3 tuổi

 

Tổng số trẻ

Điều tra

Huy động

Tỷ lệ

Điều tra

Huy động

 

Tỷ lệ

Điều tra

Huy động

Tỷ lệ

2019-2020

88

88

100

92

85

92,3

   83

17

18,0

190

2020-2021

92

92

100

     83

    78

94,0

85

30

35,2

  200

2021-2022

    85

     85

100

85

80

94,1

80

35

43,7

200

2022-2023

85

85

100

85

80

94,1

95

50

52,6

215

2023-2024

85

85

100

95

90

94,8

90

56

62,2

231

2024-2025

95

95

100

90

87

96,6

86

60

70,0

242

Tổng cộng

530

530

100

530

500

95,0

524

248

47,3

1.278

 

2.2.2 Các giải pháp:

Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh, chỉ đạo cán bộ giáo viên nhân viên điều tra trẻ cụ thể từng thôn nắm chắc số liệu trẻ trong độ tuổi, tuyên truyền  đến phụ huynh về tầm quan trọng của giáo dục mầm non hiện nay.

- Xây dựng cảnh quan môi trường thân thiện, gần gũi với trẻ. Để thu hút sự quan tâm của phụ huynh và tạo niềm tin cho phụ huynh yên tâm đưa trẻ đến trường

         2.3. Phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên :

       2.3.1. Qui mô phát triển: Đến năm học:  2024-2025

         - Số lượng: Tổng số CBQL-GV-NV: 25 người, trong đó

      + Cán bộ quản lí: 2 

      + Giáo viên: 16

  + Nhân viên: 7

   -Trình độ chuyên môn: có trên 80 %  CB,GV, NV đạt trình độ trên chuẩn

- Phát triển đảng viên: Mỗi năm phát triển ít nhất 1 đảng viên. Đến 2025 có tổng số CB,GV,NV đạt 95% là đảng viên.

- Phấn đấu đạt các danh hiệu:

 + GVDG cấp trường tỷ lệ 95 %, cấp huyện 45%, cấp tỉnh 15%

2.3.2. Các giải pháp thực hiện:

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

-  Tham mưu các cấp tuyển giáo viên đảm bảo định biên giáo viên trên lớp theo quy định.

- Tạo điều kiện cán bộ, giáo viên tham gia các lớp các lớp cao đẳng, đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Hàng năm giới thiệu ít nhất từ 1 đến 2 giáo viên ưu tú với cấp ủy Đảng để đào tạo kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam.

           - Tích cực tổ chức và tham gia các hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, huyện, tỉnh; giáo viên nghiên cứu sáng kiến; tăng cường giao lưu học hỏi các đơn vị điển hình trong tỉnh nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ.

   2.4. Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng:

2.4.1. Qui mô phát triển:

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện về mọi mặt.

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần. Không để xảy ra dịch bệnh trong nhà trường.

- 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ, được theo dõi biểu đồ tăng trưởng.

- Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi.

- 100% trẻ được giáo dục các kỹ năng sống cơ bản, có thói quen vệ sinh, các hành vi văn minh và một số thói quen, hành vi khác.

- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và được đánh giá cuối độ tuổi theo quy định.

         - Bé chuyên cần: đạt 99,5 % .

          - Bé ngoan: đạt 99,5% .

         - Bé đạt chuẩn yêu cầu: 98,5%.

         - Bé có cân nặng bình thường : 99,5 %        

         - Bé có chiều cao phát triển bình thường : 99 %

2.4.2 Các giải pháp thực hiện:

          - Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất, tinh thần và tính mạng khi trẻ ở trường, giảm tỉ lệ thấp còi, suy dinh dưỡng.

           - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện. Đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và lứa tuổi. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn kết học tập và vui chơi, rèn các kỹ năng cho trẻ đặc biệt là kỹ năng sống.

          - Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học thông dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh. Các phương pháp dạy học đổi mới chú trọng nội dung giáo dục lấy trẻ làm trung tâm động viên khích lệ; nêu gương.
        - Ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu của vào các các hoạt động giáo dục trẻ.

2.5. Phát triển cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học của nhà trường:

2.5.1 Qui mô phát triển:

- Xây dựng 2 phòng học tại điểm trường chính Trung Hội.

-Xây dựng và tu bổ cải tạo khuôn viên các điểm trường, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong và ngoài lớp học.

- Cung cấp đủ đồ dùng tối thiểu theo thông tư 02/BGD-ĐT.

- Mua sắm thêm bàn ghế học sinh điểm trường Trung Hội.

- Xây dựng vườn cổ tích, thư viện sách….

- Tu sửa các loại đường dây điện, ống nước, công trình vệ sinh, bàn ghế học sinh, các biểu bảng…

2.5.2. Các giải pháp thực hiện:

- Tham mưu các cấp lãnh đạo để xây thêm 2 phòng học.

- Từ nguồn kinh phí của trường và huy động thêm sự đóng góp từ mọi nguồn lực để hàng năm nâng cấp sửa chửa các trang thiết bị phục vụ trong việc chăm sóc – nuôi dưỡng – giáo dục trẻ.   

- Khuyến khích giáo viên tích cực trong việc sáng tạo sưu tầm và làm đồ dùng đồ chơi

        - Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có; chú trọng xây dựng trường “xanh, sạch, đẹp”.

2.6. Phát triển môi trường giáo dục phù hợp với xu thế  phát triển GDMN:

            2.6.1. Qui mô phát triển:

- Môi trường vật chất:

+ Tạo cảnh quan môi trường thân thiện, gần gũi với trẻ trong và ngoài lớp học.

+ Xây dựng môi trường bên ngoài có các khu vui chơi cho trẻ hoạt động trải nghiệm.

+ Môi trường bên trong: Không gian thoáng mát, bố trí các góc chơi phù hợp tạo điều kiện cho mọi trẻ đều được tham gia.

+ Có đồ chơi, học liệu đặc trưng cho từng góc.

+ Tạo mọi điều kiện bằng nhiều hình thức khác nhau cho tất cả trẻ được hoạt động, trải nghiệm.

- Môi trường xã hội :

+ Bằng nhiều hình thức khác nhau tuyên truyền sâu rộng tới cộng đồng, cha mẹ trẻ về vị trí, vai trò của GDMN và hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình.

2.6.2. Các giải pháp thực hiện:

- Huy động mọi nguồn lực ủng hộ kinh phí và đồ dùng, vật liệu để mua sắm, bổ sung các khu vực vui chơi ngoài trời.

 - Bố trí các khu vực chơi phù hợp cho trẻ chơi an toàn, tạo cảm giác gần gũi với trẻ.

- Bên trong lớp học bố trí các góc yên tĩnh xa góc chơi động.

- Tên các góc đơn giản viết theo mẫu chữ hiện hành để trẻ dễ nhận biết.

- Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu an toàn và được thay đổi bổ sung tùy vào từng chủ đề và hứng thú của trẻ. Có nguyên liệu mang tính mở: sản phẩm hoàn thiện và sản phẩm chưa hoàn thiện.

- Khi tổ chức các hoạt động giáo viên không làm thay, làm thế trẻ mà chỉ hổ trợ trẻ khi cần thiết.

- Tạo mọi điều kiện cho các bậc phụ huynh tham gia các hoạt động của trường, lớp để nâng cao chất lượng CS-GD trẻ.

        - Có mối quan hệ hợp tác, chia sẻ giữa giáo viên, nhà trường và cộng đồng phụ huynh

            2.7. Định hướng đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục của  nhà trường:

Năm học 2017-2018 trường Mẫu giáo Mỹ Trinh đã được kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3.

 Nhà trường từng bước phấn đấu hoàn thành các tiêu chuẩn đến năm 2020 đăng ký  công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và đến năm 2025 đạt mức độ 2.

 2.7.1. Qui mô phát triển:

 

 Theo thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Trường Mẫu giáo Mỹ Trinh xác định đánh giá trường mầm non đạt chuẩn mực độ 1, mức độ 2 những tiêu chuẩn đạt như sau:

            *  Mức độ 1

+ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

-Tiêu chuẩn này có 9 tiêu chí đạt.

- Có 1 tiêu chí 1.5:  Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, chưa đạt ( hiện nay trẻ trong các lớp biên chế vượt quá quy định)

+Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên , nhân viên.

- Tiêu chuẩn 2: đạt

+Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

- Tiêu chuẩn 3: Có 5 tiêu chí đạt.

        -  Có 1 tiêu chí 3.6: chưa đạt:  chỉ báo c chưa đạt ( vì hiện tại địa phương chưa có nơi qui định thu gom  và xử lí rác thải theo quy định)

+Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Tiêu chuẩn 4: Có 2 tiêu chỉ đạt .

+ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Tiêu chí 5. Có 4 tiêu chí đạt.

Trên cơ sở  các tiêu chuẩn đạt ở mức độ 1, nhà trường sẽ từng bước hoàn thiện duy trì và phát triển để đăng ký đạt ở mức độ 2

 *  Mức độ 2

+ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

-Tiêu chuẩn 1: có 10 tiêu chí đạt.

+Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên , nhân viên.

- Tiêu chuẩn 2: Có 2 tiêu chí đạt.

        - Có 1 tiêu  chí 2.3:  Đối với nhân viên, chưa đạt ( vì hiện nay nhân viên bảo vệ chưa được đào tạo  chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí việc làm)

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

- Tiêu chuẩn 3: Có 6 tiêu chí đạt.

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Tiêu chuẩn 4: Có 2 tiêu chỉ đạt .

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Tiêu chí 5. Có 4 tiêu chí đạt.

        2.7.2. Các giải pháp thực hiện:

         - Đối với tiêu chuẩn 1:

 Có 1 tiêu chí 1.5:  Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, chưa đạt ( bởi vì hiện nay trẻ trong các lớp biên chế vượt quá quy định.)

 Trường có kế hoạch tham mưu các cấp lãnh đạo xây thêm 2 phòng  học ở điểm Trung Hội để mở thêm 2 lớp mầm và chia lớp đúng theo độ tuổi quy định..

Đối với tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên , nhân viên.

- Tiêu chuẩn 2: Có 2 tiêu chí đạt.

        - Có 1 tiêu  chí 2.3:  Đối với nhân viên, chưa đạt ( vì hiện nay nhân viên bảo vệ chưa được đào tạo  chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí việc làm)

-Nhag trường sẽ tham mưu các cấp cho nhân viên bảo vệ được đi học các lớp nghiệp vụ theo qui định

         Đối với tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học  

     -  Có 1 tiêu chí 3.6: chưa đạt:  chỉ báo c chưa đạt ( vì hiện tại chưa có nơi qui định thu gom  và xử lí rác thải theo quy định)

          Nhà trường có kế hoạch tham mưu với UBND xã qui hoạch khu xử lý rác thải để đảm bảo vệ sinh môi trường  theo qui định

         IV. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN:

              - Kế hoạch chiến lược sau khi được thông qua Hội nghị Chi bộ, Hội đồng trường sẽ được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, quan tâm đến nhà trường.

            - Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược bao gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, các tổ trưởng chuyên môn; tổ văn phòng,  nhà trường chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên và cả tập thể Ban chỉ đạo. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh KHCL sau từng giai đoạn triển khai, thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường.
            - Hiệu trưởng và Ban chỉ đạo thực hiện KHCL có trách nhiệm phổ biến tới mọi đối tượng về KHCL; thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện KHCL.       

    V. KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ

   Trên đây là kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2025 của Trường mẫu giáo Mỹ Trinh cơ bản đã xác định được những mục tiêu cụ thể, các biện pháp dài hạn mà tập thể sư phạm nhà trường thể hiện rõ tâm tư, nguyện vọng, nhằm nêu cao tinh thần trách nhiệm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ của Đảng và nhà nước.

 Rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Mỹ cũng như cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, hướng dẫn chỉ đạo để nhà trường thực hiện lộ trình đúng kế hoạch và đạt hiệu quả tốt nhất.

 VI. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

    Định kì sau mỗi năm học, nhà trường tổ chức đánh giá kết quả thực hiện vào thời điểm cuối năm học. Trên cơ sở đó rà soát lại và bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương

                                                                               Mỹ Trinh, ngày 19  tháng 11 năm 2018                                                                                                                                             

                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                    Trần Thị Hạnh

 

                                      DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO NGÀNH

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............

                                                                                              Phù Mỹ, ngày      tháng     năm 2018